- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số 151/2019/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 212/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan Ch - sinh năm 1972
HKTT: Số 1561/E, ấp Phú Tân, xã Phú Cường, huyện Định Quán, Đồng Nai
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn Ch- sinh năm 1970
HKTT: Số 1561/E, ấp Phú Tân, xã Phú Cường, huyện Định Quán, Đồng Nai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84,107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan Ch - sinh năm 1972
HKTT: Số 1561/E, ấp Phú Tân, xã Phú Cường, huyện Định Quán, Đồng Nai
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn Ch - sinh năm 1970
HKTT: Số 1561/E, ấp Phú Tân, xã Phú Cường, huyện Định Quán, Đồng Nai
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Chiến và chị Nguyễn Thị Lan Chi đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn Chiến và chị Nguyễn Thị Lan Chi có 02 con chung trong đó có 01 con chung là Nguyễn Thị Ngọc Trâm- sinh ngày 17/9/1994 hiện đã thành niên, phát triển bình thường và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết. Còn lại 01 con chung chưa thành niên là Nguyễn Anh Đô- sinh ngày 14/6/2003 anh Chiến và chị Chi thỏa thuận giao cho chị Chi trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn.
Anh Chiến tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng tính tháng 6/2019 cho đến khi cháu Đô thành niên. Anh Chiến có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của chung, chị Chi anh Chiến có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn Chiến phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn Chiến phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Nguyễn Thị Lan Chi phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Nguyễn Thị Lan Chi tự nguyện nộp toàn bộ án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng và án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Chi đã nộp ngày 09/5/2019 theo biên lai số 0002217 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí chị Chi phải nộp. Chị Chi đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND H. Định Quán; -UBND xã Phú Cường; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRỊNH THỊ KHA |