vanban.org

Quyết định 151/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Ngọc L và chị Trần Thị Thu H II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Anh Đoàn Ngọc Lvà chị Trần Thị Thu H thoả thuận ly hôn.

TAND tỉnh Nghệ An; VKSND huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Ngọc L ly hôn Trần Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Ngọc L và chị Trần Thị Thu H II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Anh Đoàn Ngọc Lvà chị Trần Thị Thu H thoả thuận ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:151/2019/QĐST–HNGĐA, ngày 11 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 143/2019/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Ngọc L – Sinh năm: 1981 Trú tại: Thôn 17, xã Đ, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H – Sinh năm: 1988 Trú tại: Thôn 17, xã Đ, huyện A, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Ngọc L và chị Trần Thị Thu H II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Anh Đoàn Ngọc Lvà chị Trần Thị Thu H thoả thuận ly hôn. 2/ Về con chung: Anh Đoàn Ngọc L và chị Trần Thị Thu H thoả thuận giao con chung Đoàn Ngọc T – Sinh ngày 30/5/2011 cho anh Đoàn Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Đoàn Thành T – Sinh ngày 18/5/2014 cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đoàn Ngọc L và chị Trần Thị Thu H. Sau khi ly hôn, Anh Đoàn Ngọc L và chị Trần Thị Thu H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3/ Về tài sản chung và nợ: Anh Đoàn Ngọc L và chị Trần Thị Thu H tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS. Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Anh Đoàn Ngọc L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005740 ngày 27/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả cho anh Đoàn Ngọc L 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ