- Tranh chấp gì? "Kiện quyết định hành chính về thu hồi, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất"
- Tòa quyết gì? Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 05/2019/QĐST-HC ngày 18 tháng 6 năm 2019
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính; Điều 243 Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2019/QĐ-PT | Đà Nẵng, ngày 9 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông
Các Thẩm phán:
Ông
Ông
Đại diện
tham gia phiên họp: Ông
- Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 05/2019/QĐST-HC ngày 18 tháng 6 năm 2019, Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng căn cứ vào
Điều 143, Điều 144 của Luật Tố tụng hành chính 2015 quyết định đình chỉ giải quyết vụ án
5286/QĐ-UBND ng 05/8/2016 c a Chủ t ch UBND thành phố Đ N ng về việc giải quyết đơn khiếu nại; Hủy một phần các Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 03/3/2015 Quyết định 1566/QĐ-UBND ngày 20/3/2015 và Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 19/5/2016 của Chủ tịch UBND thành phố Đà N ng về việc phê duyệt h trợ đ i v các h bị ảnh hưỏng do thay đ i mặt c t đường khi h h th nh n t giao thông khác mức Ngã Ba Hu , giữa:
Người khởi kiện: Ông Tr n Thanh S, sinh năm: 1968 và b H
g Như L, sinh năm: 1975; Cùng trú tại: 675 đường Đ,
, thành phố Đà Nẵng.
Người bị kiện:
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ: 24 đường T2, thành phố Đà Nẵng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
o Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ: 24 đường T2, thành phố Đà Nẵng.
o Trung tâm P
thành phố Đà Nẵng
đường Q, thành phố Đà Nẵng.
o Ủy ban nhân dân
503 đường T1,
, thành phố Đà Nẵng.
Tại đơn kháng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2019, n quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính với lý do:
5286/QĐ-UBND ng 05/8/2016 c a Chủ t ch UBND thành phố Đ N ng, ông S
L
không
k
không
XÉT THẤY:
Ngày 05/8/2016, Chủ t ch UBND thành phố Đ N ng ban hành
5286/QĐ-UBND về việc giải quyết đơn khiếu nại. Không đồng ý
uyết định giải quyết khiếu nại nêu trên, ngày 10/10/2016 bà L tiếp tục
khiếu nại
đến Bộ trư ng Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhưng từ đó đến nay bà L
k t quả giải quy t khi u nại.
Điều 116
2015 quy định:
“3. Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:
a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
b) 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.”
Điều 37
hời hạn giải quyết khiếu nại lần hai:
“Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.”
21/01/2019, ông
Thanh S
b H
g
Như L
5286/QĐ-UBND ng 05/8/2016 c a Chủ t ch UBND thành phố Đ N ng về việc giải quyết đơn khiếu nại
liên quan
116
2015.
kháng cáo không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác
ra q
n
Căn cứ vào Điều 243 Luật Tố tụng hành chính năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 05/2019/QĐST-HC ngày 18 tháng 6 năm 2019
án nhân dân thành phố Đà Nẵng.
2. Ông
S
b H
g
Như L
801
26/6/2019
Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - đương sự; - Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) |