- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lanh - Thiêm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:151/2018/QĐST-HNGĐ | Tiền Hải, ngày 09 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 241/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 01 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao con chung Trần Trung H, sinh ngày 23 tháng 3 năm 2012 cho anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra giải quyết, khi nào đương sự có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ án dân sự khác. Chị Phan Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0008839 ngày 28/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình còn lại 150.000 đồng trả lại cho chị L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân h. Tiền Hải; - Chi cục THA h. Tiền Hải - UBND xã Đ (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhi |