vanban.org

Quyết định 151/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị C và anh Lưu Quang Tr.

Về con chung: Chị Lê Thị C và anh Lưu Quang Tr cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn. Chị Lê Thị C có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Lưu Đức N - Sinh ngày 29/6/2017. Anh Lưu Quang Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị C với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng/tháng kể từ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị C và anh Lưu Quang Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số: 151/2018/QĐST - HNGĐ
Lục Ngạn, ngày 10 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 204/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/07/2018 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị C - sinh năm 1982.

- Địa chỉ: Thôn Tr - Xã P - Huyện LN - Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Lưu Quang Tr - Sinh năm 1980.

- Địa chỉ: Thôn Tr - Xã P - Huyện LN - Bắc Giang.

- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 07 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/07/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị C và anh Lưu Quang Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị C và anh Lưu Quang Tr cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

1

Về con chung: Chị Lê Thị C và anh Lưu Quang Tr cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn. Chị Lê Thị C có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Lưu Đức N - Sinh ngày 29/6/2017. Anh Lưu Quang Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị C với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi cháu Lưu Đức Ng đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh Tr được quyền đi lại thăm nuôi cháu Nghĩa không ai được cản trở anh Tr thực hiện quyền này. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Lê Thị C và anh Lưu Quang Tr không có tài sản chung, không liên quan vay nợ ai. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, công nợ. Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS, Điều 6, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị C phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị C đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số: AA/2016/03449 ngày 02/07/2018. Khoản tiền này chuyển thành án phí. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ