- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Lê Thị Th với anh Lê Học C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1994 Địa chỉ: thôn 8, xã HT, huyện HH, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2018/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 06 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1994 Địa chỉ: thôn 8, xã HT, huyện HH, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Học C, sinh năm 1982 Địa chỉ: thôn HP, xã HT, huyện HH, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1994 Địa chỉ: thôn 8, xã HT, huyện HH, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Học C, sinh năm 1988 Địa chỉ: thôn HP, xã HT, huyện HH, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Lê Học Đức D, sinh ngày 16/9/2014 là con chung của anh Lê Học C và chị Lê Thị Th. Anh, chị thỏa thuận anh Lê Học C trực tiếp nuôi cháu Lê Học Đức D. Chị Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C mỗi tháng là 1.000.000đ( Một triệu đồng) thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu Lê Học Đức D đủ 18 tuổi. Chị Th có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị Th và anh Lê Học C không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0002588 ngày 20/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị Th đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS h.Hoằng Hóa; - UBND xã h. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |