- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị Yêu và anh Cà Văn Tỉnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị Y và anh Cà Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TßA ¸n nh©n d©n HuyÖn ĐB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| tØnh ®iÖn biªn Số: 151/2018/QĐST- HNGĐ | ĐB, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 150/2018/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Quàng Thị Y, sinh năm 1992. * Bị đơn: Anh Cà Văn T, sinh năm 1988 Đều cùng địa chỉ: Bản PB, xã NG, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị Y và anh Cà Văn T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Quàng Thị Y và anh Cà Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có hai con chung là cháu Cà Thị Th sinh ngày 18/9/2009 và cháu Cà Phương Th1 sinh ngày 21/11/2013. Chị Quàng Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung; tài sản riêng; nợ lấy về; nợ phải trả; diện tích ruộng, nương: Không có. 2. 4. Án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo. Các đương sự đều là dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - UBND xã NG; - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện ĐB; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lƣờng Văn Lƣơng |