- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:151/2018/QĐST-HN&GĐ | Yên Thành, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2018/TLST/HNGĐ, Ngày 27 tháng 6 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ – sinh năm 1976.
Địa chỉ cư trú: xóm T, xã Q, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: chị Trần Thị H – sinh năm 1975.
Địa chỉ cư trú: xóm T, xã Q, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị H thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Văn Thế Đ, sinh ngày 23/10/2001 và Nguyễn Trần Quang V, sinh ngày 22/11/2004 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành.
Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 2 con mỗi tháng 1.200.000 đồng (600.000 đồng/1 con/ 1 tháng) kể từ tháng 8/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi trưởng thành. Chị H, anh Đ thỏa thuận kể từ thời điểm cháu Đ đủ 18 tuổi thì anh Đ có nghĩa vụ cấp thêm cho cháu V mỗi tháng 600.000 đồng (như vậy thành 1.200.000 đồng/ tháng) cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi trưởng thành.
Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Thỏa thuận anh Nguyễn Văn Đ chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền số: 0003195 ngày 12 tháng 6 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS cùng cấp. - Các đương sự. - Chi cục THA Dân sự. - UBND Xã - Lưu HS | THẨM PHÁN Phạm Văn Giang |