vanban.org

Quyết định 151/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đàm Cảnh T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đàm Cảnh T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Thị N - Đàm Cảnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đàm Cảnh T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 151/2017/QĐST- HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2017/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1982

Giấy CMND số:

Địa chỉ: 04/157 T, phố Q, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Đàm Cảnh T, sinh năm 1982

Giấy CMND số:

Địa chỉ: Núi 1, ĐL, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81,82 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đàm Cảnh T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đàm Cảnh T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đàm Cảnh T có hai con chung là Đàm Thị L, sinh ngày 14/3/2007 và Đàm Thị N, sinh ngày 01/6/2013. Chị N, anh T thỏa thuận việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con như sau: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi cả hai con chung Đàm Thị L và Đàm Thị N, anh T cấp dưỡng nuôi cả hai con chung cùng chị N mỗi cháu 750.000đ/tháng, tổng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) một tháng kể từ tháng 8/2017 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Anh tới có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và quyền, nghĩa vụ tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Đàm Cảnh T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đàm Cảnh T chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị N chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Tiền án phí chị N phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2011/0007140 ngày 23/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị N được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ