- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN!LỤC!NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 151/2017/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 212/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vương Văn T - Sinh năm 1989
Trú quán: C Đ – T H – L Ng – Bắc Giang.
Bị đơn: Chị Trần Thị B – Sinh năm 1994
Trú quán: S T – T H – L Ng – Bắc Giang
Căn cứ vào điều 147; 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 và 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!!!!!!1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Vương Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho Trần Thị B nuôi con chung là Trần Trí D, sinh ngày 12/12/2013, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với chị B mỗi tháng là 3.000.000 đồng ( Ba triệu đồng), kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
Về án phí: Anh Vương Văn T!phải!chịu 3000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ( Trong đó có 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2015/0000976 ngày 21/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
Thẩm!phán! -!Các!đương!sự;! -!VKSND!L!Ng;! -!TAND!tỉnh!Bắc!Giang;! -!THADS!L!Ng;! -!UBND!xã!TH,!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Phan!Văn!Thể! huyện!L!Ng,!tỉnh!Bắc!Giang.! -!Lưu!h/s.!
!
!