- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị N - Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2017/QĐST- HNGĐ | Kiến Xương, ngày 19 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HHÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: Thôn 7B, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn 2, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn 7B, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N và anh V có một con chung là Nguyễn Phương M sinh ngày 23/11/2011, anh V được trực tiếp nuôi con Nguyễn Phương M, chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh V mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu Phương M đủ 18 tuổi. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị N và anh V không có tài sản chung và nợ chung.
- Về án phí: Chị N chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số 0000823 ngày 09/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương thành án phí. Chị N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xương; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NguyÔn ThÞ Lan Anh |