- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1502/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1231/2022/TLST-HNGĐ
ngày 28 tháng 10 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1982;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 224/3, Tổ 7, Khu phố 6, phường T,
Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Huỳnh Tấn L, sinh năm 1976;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 224/3, Tổ 7, Khu phố 6, phường T,
Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc T và ông Huỳnh Tấn L thỏa
thuận thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 62, do Ủy ban nhân dân xã Phổ Ninh, huyện
Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 05/8/2016, không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc T và ông Huỳnh Tấn L có 01 (một) con
chung tên Huỳnh Thanh Phong, sinh ngày 12/7/2016. Giao con chung tên Huỳnh Thanh Phong cho bà Lê Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Tấn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con 3.000.000 (ba triệu)đồng/01con/01tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 27 (hai mươi bảy) hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ ngày 27/12/2022.
- Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung;
không ai có quyền cản trở. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của các con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu
cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là
300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Thị Ngọc T và ông Huỳnh Tấn L, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0004749 ngày 28/10/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND xã Phổ Ninh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Trần Đức Lê |