vanban.org

Quyết định 1500/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn L và chị Hoàng Thị Hoài T. Về con chung: Anh Đoàn Văn L và chị Hoàng Thị Hoài T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1500/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1184/2026/TLST ngày 10 tháng 8 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đoàn Văn L, sinh năm 1986;

2. Chị Hoàng Thị Hoài T, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Số 31/68 HCC, phường PD, TP. HN.

(Có mặt tại buổi hòa giải)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tình cảm: Anh Đoàn Văn L và chị Hoàng Thị Hoài T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường PD, quận BTL, TP. HN ngày 16/10/2024. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống cùng nhau hạnh phúc đến khoảng cuối năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do bất đồng quan điểm, tính cách vợ chồng không hòa hợp nên thường xuyên cãi chửi nhau về những vấn đề trong cuộc sông hàng ngày. Tình trạng mâu thuẫn trên xảy ra thường xuyên, căng thẳng kéo dài, ảnh hưởng đến cuộc sống của cả hai bên. Đã nhiều lần hai anh chị trao đổi để tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn. Nay nhận thấy tình trạng hôn nhân rất trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên anh chị cùng làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Hà Nội xem xét công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Đoàn Văn L và chị Hoàng Thị Hoài T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung, nhà ở: Anh Đoàn Văn L và chị Hoàng Thị Hoài T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về công nợ: Anh Đoàn Văn L và chị Hoàng Thị Hoài T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh Đoàn Văn L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ của cả hai anh chị.

Ngoài ra, anh Lương và chị Thu không trình bày gì thêm và không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn L và chị Hoàng Thị Hoài T.

- Về con chung: Anh Đoàn Văn L và chị Hoàng Thị Hoài T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà ở: Anh Đoàn Văn L và chị Hoàng Thị Hoài T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Đoàn Văn L và chị Hoàng Thị Hoài T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đoàn Văn L nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh Lương đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003512 ngày 10/8/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ