vanban.org

Quyết định 150 — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. C ng nhận ự thỏa thuận của các đương ự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp 4, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Di dời tài sản trả lại quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? . C ng nhận ự thỏa thuận của các đương ự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật t tụng dân sự
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN VUÕNG LIEÂM
TÆNH VÓNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

: 150/2023/QĐ T-DSVũng Liêm, ngày 25 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN VUÕNG LIEÂM

TÆNH VÓNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Huỳnh Văn Vui

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Hồng

2. Ông Đinh Minh Phương

- Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật t tụng dân sự;

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ l s : 209/2023/TLST-D ngày 15 tháng 6 năm 2023.

XÉT TH Y:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

. C ng nhận ự thỏa thuận của các đương ự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp 4, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Dp, sinh năm 1977.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Nguyễn Thị Kim M, sinh năm: 1981.

Cùng địa chỉ: ấp 4, xã Tân An Luông, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương ự cụ thể như au:

Anh Nguyễn Văn Dp tự nguyện cùng chị Nguyễn Thị Kim M có nghĩa vụ di dời tài sản là căn nhà tạm làm nơi sản xuất nước chấm trên phần đất theo đo đạc thực tế có diện tích 62m2 thuộc tách thửa 379 - 2, tờ bản đồ s 8, diện tích chung 1091,4m2 do anh Nguyễn Minh T đứng tên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đất tọa lạc tại ấp 4, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long trả lại cho anh Nguyễn Minh T quản l sử dụng.

(Kèo theo kết quả đo đạc hiện trạng khu đất của chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huyện V ngày 05/10/2023).

Thời gian anh Nguyễn Văn D thực hiện việc di dời đến ngày 25/02/2024 phải di dời xong.

Anh Nguyễn Minh T tự nguyện hỗ trợ chi phí di dời nhà và tài sản cho anh Nguyễn Văn D s tiền 40.000.000đ (b n mươi triệu đồng). Anh Nguyễn Văn D đã nhận đủ s tiền 40.000.000đ (b n mươi triệu đồng) do anh Nguyễn Minh T giao ngày 25 tháng 12 năm 2023.

* Chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản là 2.280.000đ (hai triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng), anh Nguyễn Minh T tự nguyện nộp 1.140.000đ (một triệu một trăm b n mươi nghìn đồng), anh Nguyễn Văn D tự nguyện nộp 1.140.000đ (một triệu một trăm b n mươi nghìn đồng), nên anh D phải nộp 1.140.000đ (một triệu một trăm b n mươi nghìn đồng) để hoàn trả lại cho anh Nguyễn Minh T do anh T đã nộp tạm ứng trước.

* Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh T phải nộp 1.000.000đ (một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s N0 0009571 ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm, anh Nguyễn Minh T phải nộp thêm s tiền 700.000đ (bảy trăm nghìn đông) án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Nguyễn Văn D phải nộp 1.000.000đ (một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ