- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2024/QĐST-VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 608/TLST VHNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+/ Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1982
+/ Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Số B đường P, Phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 24-10-2024, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu thụ lý việc Hôn nhân và gia đình số: 608/2024/TLST-VHNGĐ về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị V. Ông S và bà V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự với những nội dung cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có một con chung tên là Nguyễn Hoàng Phúc T, sinh ngày 04-12-2017, ông S và bà V thống nhất, ông S là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T đến khi đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Mỗi người chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị V có một con chung tên là Nguyễn Hoàng Phúc T, sinh ngày 04-12-2017.Theo nguyện vọng của con và sự thỏa thuận của các đương sự, ông S là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, ông S và bà V đều có nghĩa vụ trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Bà V có quyền thăm nom con, không ai được cản tr .
1.3.Về cấp dưỡng: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trên cơ s lợi ích của con, trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.4.Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.5.Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị V mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền ông S đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004510 và bà V đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004509 cùng ngày 23-10- 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Ông S và bà V đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTp.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án Tp . Vũng Tàu; - UBND phường 02, tp Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Cúc |