vanban.org

Quyết định 150/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thanh T1 và anh Nguyễn Hữu T2.

Về con chung: Giao cho chị Tạ Thanh T1 trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Minh A, sinh ngày 14/01/2026. Anh Nguyễn Hữu T2 cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T1 xin ly hôn anh T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thanh T1 và anh Nguyễn Hữu T2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2026/QĐST- HNGĐHưng Yên, ngày 17 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 297/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tạ Thanh T1, sinh năm 2003; nơi cư trú: Q, xã T, tỉnh Hưng Yên; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T2, sinh năm 2001; nơi cư trú: Thôn Cồ, xã A, tỉnh Hưng Yên; Căn cước công dân số:xxxxxxxxxxxx. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thanh T1 và anh Nguyễn Hữu T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Tạ Thanh T1 trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Minh A, sinh ngày 14/01/2026. Anh Nguyễn Hữu T2 cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Tạ Thanh T1 và anh Nguyễn Hữu T2 không yêu cầu Tòa án chia tài sản.

- Về án phí: Chị Tạ Thanh T1 tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ số tiền 300.000 đồng chị Tạ Thanh T1 đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000633 ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên sang thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ