- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim Thoa - Bùi Văn Suông"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim T và ông Bùi Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2026/QĐST– HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 279/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1983(CCCD: xxxxxxxxxxxx) Nơi cư trú: Ấp P, xã B, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Ông Bùi Văn S, sinh năm 1981 (CCCD: xxxxxxxxxxxx) Nơi cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim T và ông Bùi Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: + Bà Nguyễn Kim T đồng ý giao cháu Bùi Nguyễn Hồng Q, sinh ngày 25/9/2008 cho ông S tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. + Ông S đồng ý giao Bùi Thị Hồng M, sinh ngày 24/01/2024 cho bà T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con lẫn nhau nên Tòa án không xem xét giải quyết. Bà Nguyễn Kim T không trực tiếp nuôi cháu Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con là cháu Q không ai được cản trở. Ông Bùi Văn S không trực tiếp nuôi cháu M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con là cháu M không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Kim T và ông Bùi Văn S thống nhất trình bày không có yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Kim T và ông Bùi Văn S thống nhất trình bày không có yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T tự nguyện nộp 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền bà T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu số 0006216 ngày 06/4/2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, bà T còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND Khu vực 2-Vĩnh Long: 02b ; - Phòng THADS Khu vực 2-Vĩnh Long: 01b - UBND xã nơi đăng ký kết hôn: 01b; - Đương sự: 02b; - Lưu: 04b. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hồ Kim Liên |