- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ T T - P T Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Phạm Trung Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Phạm Trung Đ, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Phạm Trung Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị T và anh Phạm Trung Đ thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị Đào Thị T và anh Phạm Trung Đ có một con chung là Phạm Ngọc Q, sinh ngày 12/6/2018. Khi ly hôn giao cho anh Phạm Trung Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục con là Phạm Ngọc Q cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Đ chưa yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đào Thị T có quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Đào Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0000810, ký hiệu BLTU/26E ngày 21/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; Chị Đào Thị T được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND Khu vực 15; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Tân Lạc, tỉnh Phú Thọ ( ĐKKH ngày 21/9/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Yến |