- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 17 tháng 8 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Th, sinh năm: 1979
CCCD số: xxxxxxxxx..., cấp ngày 15/8/2021
Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ: Thôn Xuân Tiến, xã Xuân Bình, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lương Văn B, sinh năm: 1976
CCCD số: xxxxxxxxx..., cấp ngày 14/9/2021
Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ: Thôn Xuân Tiến, xã Xuân Bình, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Chị Hà Thị Th và anh Lương Văn B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Hà Thị Th và bị đơn anh Lương Văn B thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Lương Đam D, sinh ngày 27/7/2003 và cháu Lương Chí B, sinh ngày 16/10/2007. Hiện nay, cả hai cháu Lương Đam D và cháu Lương Chí B đã trưởng thành, có sức khỏe lao động bình thường, có thể tự nuôi sống bản thân nên hai bên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản, công nợ: Nguyên đơn chị Hà Thị Th và anh Lương Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Hà Thị Th và bị đơn anh Lương Văn B tự nguyện thỏa thuận chị Hà Thị Th nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền chị Hà Thị Th đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003633 ngày 12 tháng 5 năm 2026. Hoàn trả lại cho chị Hà Thị Th số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 10 – Thanh Hóa; - Cơ quan THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Xuân Bình, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Sỹ H |