- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc S xin ly hôn Phạm Thị Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc S và chị Phạm Thị Thuỳ D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2025/QĐST - HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 03 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2025/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc S, sinh năm 1998; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn C, xã N, huyện L, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn:
Chị Phạm Thị Thuỳ D, sinh năm 1998; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn Th, xã H, huyện X, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc S và chị Phạm Thị Thuỳ D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Giao con chung của anh Trần Ngọc S và chị Phạm Thị Thuỳ D là Trần Quế Ch, sinh ngày 09/01/2018 cho chị Phạm Thị Thuỳ D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Anh Trần Ngọc S cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị Thuỳ D với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/ một tháng) kể từ tháng 6/2025 đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi theo quy định pháp luật.
Anh Trần Ngọc S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở
+ Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét.
+ Về án phí: Ghi nhận việc anh Trần Ngọc S tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con; được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0015850 ngày 23/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Anh S đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan THADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |