- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Người yêu cầu Nguyễn Thị T, người có liên quan Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị T: tuyên bố bà Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2024/QĐST-VDS | Tuy Phước, ngày 26 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Lệ Quyên.
Thư ký phiên họp: Ông Đỗ Thanh An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thơ - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Bình Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 130/2024/TLST-VDS ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 198/2024/QĐPH-ST ngày 05 tháng 11 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1939; địa chỉ: Tổ A, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai; có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định; vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 28 tháng 8 năm 2024, lời khai tại bản tự khai, người yêu cầu bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà là mẹ ruột của bà Nguyễn Thị L. Cha bà L đã chết và bà L không có chồng con. Từ lúc bà L được sinh ra cho đến nay đã có nhận dạng khuyết tật về thần kinh, tâm thần. Bà L được cấp giấy xác nhận khuyết tật số 056/TP0014/GXN, cấp ngày 30 tháng 8 năm 2013 của UBND xã P. Bà L không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình nên được bà trực tiếp chăm sóc từ lúc còn nhỏ cho đến nay.
Để thuận tiện cho việc chăm sóc cũng như đại diện cho bà L trong các giao dịch dân sự, bà yêu cầu tuyên bố bà L bị mất năng lực hành vi dân sự. Đồng thời đề nghị chỉ định bà là người giám hộ đương nhiên của bà Nguyễn Thị L.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, người tham gia phiên họp đã tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.
- Về nội dung vụ án: đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Bình Định nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: bà Nguyễn Thị T yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị L bị mất năng lực hành vi dân sự là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà L có nơi cư trú tại huyện T, tỉnh Bình Định nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định theo quy định điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: bà Nguyễn Thị T có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự nên căn cứ Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
Về nội dung việc dân sự: xét yêu cầu của bà T, thấy rằng: căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 2051 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Trung tâm P đã kết luận bà Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự. Do đó, áp dụng khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự.
[3] Cha bà Nguyễn Thị L là ông Nguyễn M đã chết, mẹ là bà Nguyễn Thị T và bà L không có chồng con nên theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Bộ luật Dân sự thì bà Nguyễn Thị T sẽ là người giám hộ đương nhiên của bà Nguyễn Thị L.
Về lệ phí: Áp dụng Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà T được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định phù hợp với nhận định trên của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 376, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22, khoản 3 Điều 53 của Bộ luật Dân sự; Điều 12, 14 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị T: tuyên bố bà Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự.
2. Bà Nguyễn Thị T là người giám hộ đương nhiên của bà Nguyễn Thị L.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị T được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện Tuy Phước; - Chi cục THADS huyện Tuy Phước; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thị Lệ Quyên |