vanban.org

Quyết định 150/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2024/QĐST-HNGĐ
2024

QUY T Đ NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu Thúy Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Em 2. Ông Bùi Nhiên Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 193/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Ông N.L, sinh năm 1983 B đơn: Bà Huỳnh T, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Xét thấy, tại phiên tòa các đương sự đã thuận tình ly hôn và hòa giải thành.

QUY T Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N.L và bà Huỳnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Ngô Huỳnh G. H, sinh ngày 24/11/2020 cho ông N.L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Huỳnh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Huỳnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Ngô Huỳnh G. H, sinh ngày 24/11/2020 m i tháng 2.000.000 đồng, kể t ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, tr trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông N.L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu tr số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0013322 ngày 08/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Ông N.L đã nộp đủ án phí sơ thẩm. Bà Huỳnh T phải chịu 300.000 đồng án dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ