- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức T và Phạm Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2024/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 221/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2024 về việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con sau ly hôn.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tiểu khu 3/2, xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Phạm Ngọc H, sinh năm 1992. Trú tại Tiểu khu 17, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Công nhận thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con sau ly hôn của anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Ngọc H như sau: Anh Nguyễn Đức T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phạm Trúc N, sinh ngày 31/3/2015 đến khi cháu N đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh T không đề nghị chị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.
Sau khi thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con, chị H được quyền thăm nom con theo quy định, không ai được quyền cản trở chị thực hiện quyền này theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
2.2. Về án phí:
Mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Nguyên đơn anh Nguyễn Đức T chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 75.000 VNĐ (Bảy mươi năm nghìn), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001370 ngày 10 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại 225.000VNĐ (Hai trăm hai mươi năm nghìn đồng).
Bị đơn bà Phạm Ngọc H chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 75.000VNĐ (Bảy mươi năm nghìn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THA dân sự huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |