vanban.org

Quyết định 150/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Ngọc K và chị Nguyễn Thị T. 2.

VKSND huyện Mỹ Đức; UBND xã Quảng Vọng, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn K-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Ngọc K và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2023/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 10 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 149/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Ngọc K, sinh năm 1990. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Ngọc K và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trương Ngọc K và chị Nguyễn Thị T đều xác nhận có 01 con chung là cháu Trương Ngọc Long N, sinh ngày 10/11/2012. Hiện nay cháu N đang ở với chị T. Nay ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận anh Trương Ngọc K giao cháu Trương Ngọc Long N cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành hoặc cho đến khi các bên có thay đổi về người trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T về việc không yêu cầu anh Trương Ngọc K cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Anh Trương Ngọc K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Xác nhận sự tự nguyện của anh Trương Ngọc K nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng còn lại. Được đối trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039394 ngày 30/6/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ