vanban.org

Quyết định 150/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ x, Khu phố x, phường B, thị xã H, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất và hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2023/QĐST-DSHoài Nhơn, ngày 30 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ x, Khu phố x, phường B, thị xã H, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị TH, sinh năm 1979

Địa chỉ: Tổ y, Khu phố x, phường B, thị xã H, tỉnh B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Vợ chồng ông Trần Minh H, sinh năm 1956

bà Trần Thị Đ, sinh năm 1959

Địa chỉ: Tổ x, Khu phố x, phường B, thị xã H, tỉnh B.

Người đại diện hợp pháp của ông H bà Đ: Ông Lê Văn H, sinh năm 1988, địa chỉ: Tổ x, Khu phố x, phường B, thị xã H, tỉnh B, là người đại diện theo ủy quyền (Theo Hợp đồng ủy quyền số 1816 ngày 18/5/2023 của Phòng Công chứng số 2 tỉnh Bình Định).

+ Cháu Lê Trần N, sinh ngày 14/11/2019

Địa chỉ: Tổ x, Khu phố x, phường B, thị xã H, tỉnh B.

Người đại diện theo pháp luật của cháu N: Ông Lê Văn H, sinh năm 1988, địa chỉ: Tổ x, Khu phố x, phường B, thị xã H, tỉnh B, là cha ruột của cháu N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hợp đồng mua bán đất ngày 10/01/2022 giữa bà Trần Thị N và bà Nguyễn Thị TH là vô hiệu;

- Bà Nguyễn Thị TH trả cho ông Lê Văn H số tiền 155.000.000 đồng (Một trăm năm mươi lăm triệu đồng) tiền cọc mua đất và phạt cọc.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị TH phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.875.000 đồng (Ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

- Về tiền tạm ứng án phí: Trả lại cho ông Lê Văn H số tiền 10.500.000 đồng (Mười triệu năm trăm nghìn đồng), ông đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000705 ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ