- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2023/QĐCNHGT-DS | Tháp Mười, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Hà Thanh V, sinh năm 1976 và bà Huỳnh Thị Kim S, sinh năm 1973.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng thuê đất đề ngày 20 tháng 02 năm 2022 của anh Hà Thanh V.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 3 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Hà Thanh V, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp 3, xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- Người bị kiện: Bà Huỳnh Thị Kim S, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp 2, xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
- Anh Hà Thanh V và chị Huỳnh Thị Kim S thống nhất hủy hợp đồng thuê đất theo Giấy thỏa thuận về việc cho thuê đất ngày 01/10/2019 giữa anh Hà Thanh V và chị Huỳnh Thị Kim S.
- Chị Huỳnh Thị Kim S đồng ý trả cho anh Hà Thanh V số tiền 115.478.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu bốn trăm bảy mươi tám nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh V mà chị S chưa thi hành xong thì hàng tháng còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành án xong.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tháp Mười; - CCTHADS huyện Tháp Mười; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu: HS (Đạt). | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đinh Kim Oanh |