- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Đồng Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2021/QĐST-HNGĐ | TP.Thái Bình, ngày 31 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1971;
2. Anh Đồng Ngọc T, sinh năm 1968;
Đều ĐKHKTT: Tổ X (tổ y cũ), phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Đều cư trú tại: Số nhà s, đường N, tổ t (tổ y cũ), phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Ngọc T tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình vào ngày 28/9/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 12 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp tính cách, bất đồng quan điểm, đến tháng 7 năm 2021 thì mâu thuẫn căng thẳng. Hai bên đã cố gắng hàn gắn nhưng tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách không hòa hợp được với nhau. Đến nay mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, nếu có tiếp tục chung sống cũng không có hạnh phúc nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Ngọc T.
Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Ngọc T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Ngọc T mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên đây của chị N và anh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Ngọc T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Ngọc T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000301 ngày 18/8/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Ngọc T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - UBND phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình (Giấy chứng nhận kết hôn số c ngày 28/9/2011); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |