vanban.org

Quyết định 150/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Hồng Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Hoàng Minh A, sinh ngày 12/3/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T, chị Nh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2020, giữa:

*Nguyên đơn: Anh Hoàng Thanh T, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Số nhà A, tổ dân phố TB, phường XG, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số nhà S, đường ĐQ, tổ dân phố số 3, phường MĐ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/6/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Hồng Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Hoàng Minh A, sinh ngày 12/3/2017.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng Nh thỏa thuận anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Hoàng Minh A mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày mồng 6 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, công sức đóng góp chung và công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Thanh T chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Hoàng Thanh T đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001313 ngày 01/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và đến hạn thực hiện việc cấp dưỡng như hai bên thỏa thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

03. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ