vanban.org

Quyết định 150/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị D và ông Nguyễn X.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 04 cháu Nguyễn Thị L, sinh ngày 17/10/2002; Nguyễn Thị T, sinh ngày 26/6/2005; Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 01/01/2008 và Nguyễn Duy L, sinh ngày 17/6/2013. Ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dân - Xin"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị D và ông Nguyễn X.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DX
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2020/QĐST-HNGĐDX, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

*

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 136/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị D – sinh năm 1975.

- Bị đơn: Ông Nguyễn X – sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: Thôn TSĐ, xã DH, huyện DX, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng D sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

- Vệc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị D và ông Nguyễn X.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông Nguyễn X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 04 cháu Nguyễn Thị L, sinh ngày 17/10/2002; Nguyễn Thị T, sinh ngày 26/6/2005; Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 01/01/2008 và Nguyễn Duy L, sinh ngày 17/6/2013. Ông X không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn X cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Phạm Thị D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Phạm Thị D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 8126 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án D sự huyện DX. Hoàn trả cho bà Phạm Thị D 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ