- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Tống Mai Hồng tranh chấp hợp đồng vay với ông Trần Minh Luân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N HUY N CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH BT Số: 150/2020/QĐST-DS | CL, ngày 27 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C A C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 117/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Tống Mai H - Sinh năm: 1958. Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện CL, tỉnh BT.
Bị đơn: Ông Trần Minh L, sinh năm 1984 và bà Nguyễn Thị Lý Hồng N, sinh năm: 1986; cùng địa chỉ: khu phố 1, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh BT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Minh L và bà Nguyễn Thị Lý Hồng N đồng ý liên đới trả cho bà Tống Mai H số tiền là 150.000.000 đồng.
ể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có ngh a vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: án phí có giá ngạch là: 3.750.000 đồng.
Bà Tống Mai H tự nguyện chịu toàn bộ án phí trên.
Tuy nhiên bà H là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -V SND huyện CL; -Chi cục TH DS huyện CL; -Các đương sự; -Lưu HSV + VP. | THẨM PH N LÊ THỊ THÚY HẰNG |