- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Mỹ D và anh Huỳnh Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 236/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa;
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Mỹ D, sinh năm 1996;
Nơi ĐKNKTT: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Chỗ ở hiện nay: Khu phố Ph, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Mỹ D và anh Huỳnh Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Thị Hồng N, sinh ngày 08/8/2013 và Huỳnh Thanh H, sinh ngày 07/8/2015 cho anh Huỳnh Văn T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trương Thị Mỹ D tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con Huỳnh Thị Hồng N và Huỳnh Thanh H mỗi con 750.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Chị Trương Thị Mỹ D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Trương Thị Mỹ D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0014101 ngày 27/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nên đã nộp đủ.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hòa; -UBND thị trấn H, huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Mai Tấn Hồng |