- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Lương Kim C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Người cao tuổi; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2019/QĐST-DS | Quận 6, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Mỹ Quí
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Dịu Thùy - Kiểm sát viên
Ngày 24 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 105/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 156/2019/QĐST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2019, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lương Kim C – Sinh năm: 1951
Địa chỉ: 239/62 đường H, Phường M, Quận F, TP.HCM
Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của bà Lương Kim C là: Ông Nguyễn Bình P – Sinh năm: 1982 (Giấy ủy quyền ngày 05/3/2019)
Địa chỉ: 44N, khu phố C, phường A, quận T, TP.HCM
ĐCLL: 75 đường Q, Phường K, Quận E, TP.HCM
NỘI DUNG SỰ VIỆC:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự - Bà Lương Kim C do ông Nguyễn Bình P là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Bà Lương Kim C có chồng là ông Trần Vay S (ông S đã chết năm 2018). Trong thời gian sống chung, bà C và ông S có với nhau duy nhất một người con chung là ông Trần Diệu C, sinh năm: 1988. Ngay từ khi được sinh ra, ông C đã bệnh tật triền miên, thân thể phát triển nhưng tinh thần thì không bình thường, ngơ ngác và đã mắc bệnh thần kinh từ nhỏ với mức độ đặc biệt nặng (có giấy xác nhận khuyết tật số 08/HCM/Q6/207-P13 ngày 15/6/2016 của UBND Phường M, Quận F).
Do ông Trần Diệu C mắc bệnh thần kinh từ nhỏ, không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Mọi sinh hoạt cá nhân hàng ngày, ông C không thể tự mình thực hiện. Nay bà Lương Kim C yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 6 tuyên bố ông Trần Diệu C là một người bị mất năng lực hành vi dân sự.
Hiện nay bà Lương Kim C đã 68 tuổi, theo quy định của pháp luật thì bà C là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí. Vì vậy, nếu trong trường hợp bà C phải nộp tiền lệ phí thì đề nghị Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp xem xét cho bà C được miễn nộp tiền lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
1 Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Bà Lương Kim C có đơn yêu cầu tuyên bố ông Trần Diệu C là một người mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.
2 Về các yêu cầu của các đương sự:
Bà Lương Kim C có chồng là ông Trần Vay S (ông S đã chết vào năm 2018). Bà C và ông S có với nhau một người con chung là ông Trần Diệu C, sinh năm: 1988. Căn cứ vào giấy khai sinh số 104, quyển số 01/1988 do UBND Quận 6 cấp lại ngày 02/4/2007 thể hiện ông Trần Diệu C là con ruột của bà Lương Kim C và ông Trần Vay S.
Căn cứ bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 1460/2019/KLGĐTC ngày 05/4/2019 của Trung tâm giám định pháp y tâm thần thuộc Sở y tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã kết luận ông Trần Diệu C:
- Chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng (F72-ICD10)
- Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015, Tòa án có đủ cơ sở tuyên bố ông Trần Diệu C mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của bà Lương Kim C.
3 Về lệ phí Tòa án: Bà Lương Kim C được miễn nộp tiền lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 367, 369, 370, 371, 372, 376, 377, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 22 Bộ Luật dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Lương Kim C.
Tuyên bố ông Trần Diệu C, sinh năm 1988; – mất năng lực hành vi dân sự.
Mọi giao dịch dân sự của ông Trần Diệu C phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Bà Lương Kim C được miễn nộp tiền lệ phí. Hòan trả cho bà Lương Kim C số tiền tạm ứng lệ phí mà bà C đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010917 ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án công bố quyết định giải quyết việc dân sự. Các đương sự vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Quận 6; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thanh Nhàn |