vanban.org

Quyết định 150/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : chị Lê Thị Hương D và anh Lê Văn L

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê THị Hương D và Lê Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : chị Lê Thị Hương D và anh Lê Văn L
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số:150/2018/QĐST-HNGĐ
Đô Lương, ngày 10 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2018/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hương D, sinh năm 1985

Nơi cư trú: xóm Nguyễn T, xã Giang Sơn Đ, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1983

Nơi cư trú: xóm Nguyễn T, xã Giang Sơn Đ, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : chị Lê Thị Hương D và anh Lê Văn L

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung:

Giao cháu Lê Cường A, sinh ngày 20/11/2007 và cháu Lê Văn Kh, sinh ngày 14/11/2016 cho chị Lê Thị Hương D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu A, cháu Kh thành niên đủ 18 tuổi.

Anh Lê Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi dưỡng nuôi con chung cho chị D số tiền là 3000.000đ (ba triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 8 năm 2018 cho đến khi các cháu thành niên đủ 18 tuổi

Anh Lê Văn L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở.

Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con

Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị Hương D tự nguyên chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004163 ngày 25 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ