- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N ly hôn anh Nguyễn Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Mạnh H. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:150/2017/QĐST - HNGĐ | Bắc Giang, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2017/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989. Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 11, ngách 2/1, ngõ 50 đường N 2, tổ 3 phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn 5, xã X, huyện L, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1979. Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà 11, ngách 2/1, ngõ 50 đường N 2, tổ 3 phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Mạnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Khánh D sinh ngày 30/10/2013. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2014/0001289 ngày 01/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận chị N đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP B; - VKS TP B; - Các đương sự; - UBND phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trần Kiên |