- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn Q - Bùi Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Q và chị Bùi Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƢỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 22 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 281/2017/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017, giữa Nguyên đơn: Anh Vũ Văn Q, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Q và chị Bùi Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Thị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Vũ Ánh H, sinh ngày 26/3/2014 (hiện nay cháu H đang ở cùng chị T). Anh Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T 3.000.000đồng/tháng kể từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, anh Q có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Kể từ khi chị Bùi Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Vũ Văn Q không thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự. Về tài sản, công nợ, đất canh tác, công sức: Anh Q và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Vũ Văn Q xin nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0003964 ngày 31/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - UBND thị trấn Thổ Tang; - Lưu HS +VP. | THẨM PHÁN Phùng Thị Tố Uyên |