- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn đơn chị Trần Thị M và bị đơn anh Võ Hoàng A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Võ Hoàng A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2017/QĐST-HNGĐ | Giồng Riềng, ngày 24 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2017/TLST/HNGĐ, ngày 28 tháng 6 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị M - Sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp Cây Bàng, xã Long Thạnh, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Anh Võ Hoàng A - Sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp Cây Bàng, xã Long Thạnh, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Võ Hoàng A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng A đồng ý giao hai con chung là Võ Trần Cát T - sinh ngày 02/9/2003; Võ Trần Khánh B - Sinh ngày 03/01/2009 cho chị M tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, trừ trường hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật. Anh Hoàng A được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
Chị Trần Thị M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không giải quyết.
Cháu T và B có nguyện vọng sống với mẹ khi cha, mẹ ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), do các đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% mức án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị M tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008026 ngày 28/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị M được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Giồng Riềng; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Cẩm Tú |