vanban.org

Quyết định 150/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1992 Đăng ký HKTT: Thôn L, xã T, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình Chỗ ở hiện nay: Thôn R, xã X, huyện ĐH, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH giữa chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150 /2017/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 30 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1992 Đăng ký HKTT: Thôn L, xã T, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình Chỗ ở hiện nay: Thôn R, xã X, huyện ĐH, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Q, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1992 Đăng ký HKTT: Thôn L, xã T, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình Chỗ ở hiện nay: Thôn R, xã X, huyện ĐH, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Q, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức Q được thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi con giữa chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức Q cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Đức Q được trực tiếp nuôi con Nguyễn Đức D, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2013, anh Q không yêu cầu chị Vũ Thị H đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền đi lại trông nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở, có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức Q tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0007433 ngày 12/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí, còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho chị Vũ Thị H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ