vanban.org

Quyết định 150/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Hoàng V và chị Lê Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hoàng V và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Hoàng V và chị Lê Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:150/2017/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 295/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trương Hoàng V, sinh năm 1984.

HKTT: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1988.

HKTT: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Hoàng V và chị Lê Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hoàng V và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trương Bảo Ng, sinh ngày 06/4/2010 và Trương Khả A, sinh ngày 30/6/2013. Anh Trương Hoàng V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng/cháu. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 9/2017 đến khi cháu Ng và cháu A đủ 18 tuổi và có khả năng lao đông được.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người thi hành án không thanh toán khoản tiền phải thi hành thì phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm thanh toán theo quy định tại khỏan 2, Điều 468 BLDS tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Anh Trương Hoàng V được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Trương Hoàng V tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 14643 ngày 11/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Anh Trương Hoàng V đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ