- Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 150/2017/QĐST-DS ngày 28/9/2017"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2017/QĐST-DS | Châu Thành ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 337/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản và hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Công K, sinh năm 1964.
Địa chỉ: số 64, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: số 354, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn H đồng ý trả cho anh Huỳnh Công K số tiền 14.250.000 đồng.
n phí dân sự sơ thẩm: Hai bên th a thuận:
Anh Nguyễn Văn H đồng ý chịu ph n án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 356.250 đồng.
Hoàn trả lại cho anh Huỳnh Công K tiền tạm ứng án phí đã nộp 356.250 đồng theo biên lai số 12132 ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án ho c kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thì hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thì hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Quốc Hưng |