vanban.org

Quyết định 15 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị M - sinh năm 1955 Trú quán: Tổ 4, khu phố 7, phường B, thị xã B, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè:15/2022/ Q§ST-DSBỉm sơn, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 463, khoản 1 Điều 466, Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cư khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 và điểm b tiểu mục 1.3 Mục 1.II. Phần A Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:58/2022/TLST-DS ngày 25/11/2022;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị M - sinh năm 1955

Trú quán: Tổ 4, khu phố 7, phường B, thị xã B, tỉnh T.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1980

Nơi ĐKNKTT: SN 112 đường T, phường B, thị xã B, tỉnh T.

Chỗ ở hiện nay: Khu phố S, phường Đ, thị xã B, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về khoản nợ: Hai bên công nhận bà Nguyễn Thị N nợ bà Trịnh Thị M số tiền 55.000.000đ( Năm mươi lăm triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho bà Trịnh Thị Mai.

- Lộ trình thanh toán: Hai bên thỏa thuận thời hạn trả nợ của bà N bắt đầu từ ngày 01/3/2023 và mỗi tháng( vào ngày mùng 1 hàng tháng) bà N phải trả cho bà Mai 5.000.000đ( Năm triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật nếu bà Nguyễn Thị N không thực hiện đúng theo thỏa thuận và vi phạm nghĩa vụ trả nợ hàng tháng thì bà Trịnh Thị M có quyền làm đơn đề nghị Thi hành án thi hành toàn bộ số tiền nêu trên, và ngoài ra hàng tháng bà N còn phải chịu thêm khoản lãi suất do Ngân hàng quy định tương ứng với số tiền gốc chậm trả và thời gian chưa thi hành án( theo quy định tại Điều 357/ Bộ luật Dân sự).

-Về án phí Dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N phải nộp án phí DSST là: 1.375.000đ( Một triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ