- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn M + Nguyễn Thị N- Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––––––– Số: 15/2017QĐST-DS | Phú Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2017/TLST-DS ngày 21/4/2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1975 và chị Nguyễn Thị N,
sinh năm 1978
Cùng nơi cư trú: Xóm Sy, xã Kha Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969
Nơi cư trú: Xóm Ngô Trù, xã Kha Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán trả cho anh Nguyễn Văn
M và chị Nguyễn Thị N số tiền còn nợ là: 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) và không phải trả lãi do anh M và chị N không yêu cầu. Thời hạn thanh toán là ngày 30/12/2017 ông Nguyễn Văn T phải trả đủ cho anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị N số tiền 70.000.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh M, chị N có đơn yêu cầu
thi hành án, nếu ông T không tự nguyện thi hành khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Án phí DSST : Ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 1.750.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm có giá ngạch nộp ngõn sỏch Nhà nước. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn Móo và chị Nguyễn Thị N số tiền 1.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000106 ngày 20/04/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - THA dân sự cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NguyÔn Minh Lý |