- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "DSPT Bùi Cẩm T2 - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ t x phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 20/DSPT ngày 01 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Cẩm T2 sinh năm 1981; Đ a chỉ: Tổ C phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 15/2024/QĐ-PT | Thái Nguyên, ngày 13 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quế Các Thẩm phán: Ông Dương Văn Bản và ông Nguyễn Ích Yên au hi t sơ thẩm ản án dân sự sơ thẩm số 66/2023/D -ST ngày 25/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên háng cáo như sau: Ngày 05 tháng 02 năm 2024, b đơn à Nguyễn Th T có đơn kháng cáo một phần bản án sơ thẩm. Đề ngh cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu của bà chỉ nhất trí trả cho ch T1 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). Đề ngh tuyên huỷ giao d ch đặt cọc giữa bà và ch T1. Đề ngh bác yêu cầu khởi kiện của ch T1. Đề ngh giải quyết án phí theo đúng quy đ nh của pháp luật
XÐt thÊy:
Tại phiên tòa phúc thẩm người kháng cáo là bà Nguyễn Th T cũng như người đại diện theo uỷ quyền của bà T, ông C đều được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt hông có lý do. Theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì người háng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ t phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó. Căn cứ vào các Điều 289 295 và Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ t x phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 20/DSPT ngày 01 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Cẩm T2 sinh năm 1981; Đ a chỉ: Tổ C phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Người đại diện theo ủy quyền của bà T2: Ông Nguyễn Văn T3; Đ a chỉ: Tổ D phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. BÞ ®¬n: Bà Nguyễn Th T sinh năm 1959 và ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1957 (chồng à T); Đ a chỉ: Tổ C phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Người đại diện theo ủy quyền của ông C1, bà T: Bà Đỗ Th Minh T4, Luật sư thuộc Công ty L và công sự thuộc Đoàn luật sư tỉnh N. Đ a chỉ: Số F đường V phường V, thành phố N, tỉnh Nam Đ nh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Hoàng T5, sinh n¨m 1975 (chồng ch T2); Đ a chỉ: Tổ C phường C thành phố T tỉnh Thái Nguyên. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số 66/2023/D - T ngày 25/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên có hiệu lực pháp luật từ ngày ra quyết đ nh này. 3. Về án phí: Bà Nguyễn Th T phải ch u 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự phúc thẩm. ác nhận bà T đã nộp đủ tiền án phí phúc thẩm theo iên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm số 0002534 ngày 16/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên. 4. Quyết đ nh đình chỉ t phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VK ND Tỉnh Thái Nguyên; - TAND thành phố Thái Nguyên; - Chi cục THAD thành phố Thái Nguyên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Tòa dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Quế |