- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngaann hàng T - Nguyễn Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/QĐST-TCDS | Ba Đồn, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2023/TLST-TCDS ngày 25 tháng 7 năm 2023, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Tổng giám đốc Ngân hàng T Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L - Phó Giám đốc Phòng Quản lý nợ Ngân hàng T Địa chỉ: Lầu 8 Tòa nhà ACB, 444A-446 Cách mạng tháng 8, phường 11, quận 3, thành phố Hồ chí Minh Người được ủy quyền lại: Ông Dương Đức T - Nhân viên xử lý nợ Địa chỉ: Số 257 đường T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi: Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 12/9/2023, số dư nợ mà chị Nguyễn Thanh H còn nợ Ngân hàng T là 19.680.228 đồng. Trong đó nợ gốc là 12.957.896 đồng, lãi quá hạn là 6.722.332 đồng.
- Về phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau:
- Từ tháng 9/2023 đến tháng 3/2024, mỗi tháng chị H trả cho Ngân hàng T tối thiểu là 500.000 đồng vào ngày 25 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiền là ngày 25/9/2023
- Chậm nhất đến ngày 25/4/2024, chị H phải tất toán xong toàn bộ khoản vay trên. Trường hợp chị H vi phạm bất kỳ thời gian trả nợ nào như đã thỏa thuận trên thì được xem là vi phạm toàn bộ thỏa thuận, và Ngân hàng được quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành Quyết định của Tòa án để buộc chị H thanh toán toàn bộ khoản vay. “Kể từ sau ngày hòa giải thành (12/9/2023) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”
- Về án phí: Các bên đương sự thống nhất chị H nộp toàn bộ án phí vụ kiện là 492.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 558.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003634 ngày 25/7/2023 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |