- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị H - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤC HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /QĐST- HNGĐ | Phục Hòa ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn chị: Hà Thị H - Sinh ngày 24/3/1994. Trú tại: xóm M, xã C, huyện QU, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn anh: Nguyễn Văn T - Sinh ngày 17/7/1990. Trú tại: Phố 1 C, xã L, huyện PH, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị: Hà Thị H - Sinh ngày 24/3/1994. Dân tộc: Tày. Quốc tịch: Việt Nam. Trú tại: xóm M, xã C, huyện QU, tỉnh Cao Bằng.
- Và anh : Nguyễn Văn T - Sinh ngày 17/7/1990. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. Trú tại: Phố 1 C, xã L, huyện PH, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Nguyễn Văn T tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung họ tên Nguyễn Hải N - Sinh ngày 15 tháng 5 năm 2015. Hai bên thoả thuận như sau: sau khi ly hôn Chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu N, anh T phải có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng(Một triệu đồng) kể từ tháng 10/2017 cho đến khi cháu trưởng thành, anh T có quyền thăm nom con, chị H không được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H và anh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (Xác nhận chị H đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phục Hoà, Cao Bằng theo biên lai số 01414 ngày 14 tháng 8 năm 2017). Chị H được hoàn trả lại 225.000 đồng. Anh T phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, cộng cả hai khoản là 225.000 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kí kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Sĩ Thắng |