- Tranh chấp gì? "BDT"
- Tòa quyết gì? p dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với BDT.
- Căn cứ chính? Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của…; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện phá…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QU N H NG B NG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TH NH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾ Số: 15/QĐ-TA | n n , ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TO ÁN NH N D N QU N H NG B NG, TH NH PHỐ HẢI PHÒNG
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Ông Vũ Ngọc Sinh.
2. Thư ký phiên họp: Bà Đào Thị Hà.
Ngày 23 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số: 16/QĐ-TA ngày 09 tháng 7 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên họp số 16/2021/QĐ-TA ngày 16 tháng 7 năm 2021 đối với:
BDT; sinh ngày 22 tháng 12 năm 1988; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; t n giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; trình độ văn hóa: 10/12; nghề nghiệp: Kh ng; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Th n A, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Lang thang; con ông: D (đã chết) và bà E. Nhân thân: Bản án số 18/2006/HS-ST ngày 18-01-2006 của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xử phạt 05 (năm) năm tù về tội Cướp tài sản; Bản án số 57/2009/HSST ngày 23-7-2009 của Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng xử phạt 24 (hai mươi bốn) tháng tù về tội Trộm cắp tài sản; Bản án số 06/2019/HSST ngày 26-02-2019 của Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng xử phạt 22 (hai mươi hai) tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy. Vắng mặt.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề n hị: Ông Nguyễn Văn Lộc, ch c vụ: Phó phòng Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng, có mặt.
2. Đại diện iện i m á nh n d n quận n
n ham ia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Diệu Trang, Kiểm sát viên, có mặt.
NH N THẤY:
Tại phiên họp, người bị đề nghị BDT vắng mặt, nhưng qua việc xem xét các tài liệu có trong h sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, được thẩm tra tại phiên họp, nh n thấy:
Vào h i 00 giờ 30 phút ngày 28-4-2021, Tổ c ng tác C ng an phường Quán Toan làm nhiệm vụ tại đường F, qu n G, thành phố Hải Phòng phát hiện BDT có biểu hiện nghi vấn, kh ng xuất trình được giấy tờ tùy thân. Tổ c ng tác đã tiến hành đưa đối tượng về trụ sở để kiểm tra phát hiện BDT có dương tính với chất ma túy. Tại Phiếu xét nghiệm nước tiểu tìm chất gây nghiện ngày 28-4-2021 và Phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy của Trạm y tế phường H, Trung tâm Y tế qu n G xác định BDT nghiện chất ma tuý là Ma túy đá Methamphetamine.
i n c a đại diện h n a đ n , Thươn binh v Xã h i quận n
n : BDT là đối tượng nghiện ma túy, bị l p h sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc số 03/ĐN-UBND ngày 09-6-2021 của Uỷ ban nhân dân phường H, qua kiểm tra h sơ đã đầy đủ theo quy định của pháp lu t, nên đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa BDT vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Cơ sở cai nghiện I, thành phố Hải Phòng (tại xã J, huyện K) với thời gian là 24 (hai mươi bốn) tháng.
i n c a i m á viên ham ia phiên họp: Về việc tuân theo pháp lu t trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Kể từ khi thụ lý h sơ cho đến trước thời điểm Thẩm phán c ng bố quyết định, đã tuân thủ đúng theo quy định của Pháp lệnh số: 09/2014/UBTVQH13 ngày 20-01-2014 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội qui định trình t , thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân. Về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với BDT: Nhất trí với ý kiến của đại diện Phòng Lao động, Thương binh và ã hội qu n H ng Bàng về s cần thiết phải áp dụng biện pháp xử lý hành chính, đưa BDT vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, tạo điều kiện cho BDT được cai nghiện ma tuý.
Sau khi nghe ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị và Kiểm sát viên; trên cơ sở xét toàn bộ các tài liệu, ch ng c có trong h sơ và được thẩm tra tại phiên họp.
XÉT THẤY:
1. Tòa án tiến hành phiên họp, họp vắng mặt đối với người bị đề nghị BDT phù hợp khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh trình t , thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
2. H sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đối với Phạm Văn BDT vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được th c hiện đúng qui định theo khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 5, Điều 95, Điều 96, điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 103, Điều 104 của Lu t xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Cần chấp nh n ý kiến của đại diện Phòng Lao động, Thương binh và ã hội qu n H ng Bàng, Kiểm sát viên tham gia phiên họp về việc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa BDT vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Cơ sở cai nghiện I, thành phố Hải Phòng tại xã J, huyện K, thành phố Hải Phòng.
3. Về tình tiết tăng nặng: Người bị đề nghị không có tình tiết tăng nặng theo quy định tại Điều 10 Lu t Xử lý vi phạm hành chính.
4. Về tình tiết giảm nhẹ: Người bị đề nghị đã t nguyện khai báo hành vi của mình, nên được áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Lu t ử lý vi phạm hành chính.
5. Về nhân thân: BDT chấp hành xong nhiều bản án hình s nên cần đánh giá người bị đề nghị có nhân thân xấu.
6. Trên cơ sở đánh giá đầy đủ tính chất, m c độ đối với xã hội của hành vi và nhân thân của người bị đề nghị, tình tiết giảm nhẹ, nguyên tắc, mục đích áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bảo đảm người bị đề nghị được áp dụng các hoạt động điều trị, tư vấn, học t p, lao động, r n luyện nh m phục h i s c kho , nh n th c, tâm lý, hành vi, nhân cách để trở lại tình trạng bình thường, kh ng còn lệ thuộc vào ma tuý. Do v y, cần chấp nh n thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo đề nghị của Phòng Lao động, Thương binh và ã hội qu n H ng Bàng, đề nghị của Viện Kiểm sát, bảo đảm việc giáo dục và phòng ngừa chung, ổn định an ninh, tr t t xã hội tại địa phương.
Vì các lẽ trên,
- p dụng khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9, Điều 95, Điều 96, điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 103 và Điều 104 của Lu t xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 của Quốc hội.
- p dụng khoản 1 Điều 3, Điều 12, Điều 22 và Điều 23 Pháp lệnh số: 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội qui định trình t , thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân.
QUYẾT ĐỊNH:
1. p dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với BDT.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện I, thành phố Hải Phòng.
3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định: Người bị đề nghị vắng mặt tại phiên họp, có quyền khiếu nại trong hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nh n được quyết định của Tòa án hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của pháp lu t. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kháng nghị trong hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án c ng bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu l c kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: C ng an qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng; Phòng Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng và Cơ sở cai nghiện I, huyện K, thành phố Hải Phòng có trách nhiệm thi hành quyết định này.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND qu n H ng Bàng; - C ng an qu n H ng Bàng; - Cơ sở cai nghiện I; - Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội qu n H ng Bàng; - C ng an phường Quán Toan; - UBND phường H; - Người bị đề nghị; - Lưu h sơ. | THẨM PHÁN Vũ Ngọc Sinh |