vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Đào Mạnh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đào Mạnh H có ba người con chung là cháu Đào Gia H, sinh ngày 03/5/2011; cháu Đào Gia H, sinh ngày 30/01/2014; cháu Đào Gia A, sinh ngày 17/3/2022. Chị B và anh H thỏa thuận chị B trực tiếp chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa Nguyễn Thị B và Đào Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Đào Mạnh H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2026/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 3 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh ngày: 09/12/1987. Địa chỉ: Thôn Trung B, xã Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Đào Mạnh H, sinh ngày 01/9/1986. Địa chỉ: Thôn Trung B, xã Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1 khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Đào Mạnh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đào Mạnh H có ba người con chung là cháu Đào Gia H, sinh ngày 03/5/2011; cháu Đào Gia H, sinh ngày 30/01/2014; cháu Đào Gia A, sinh ngày 17/3/2022. Chị B và anh H thỏa thuận chị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đào Gia H cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đào Gia H, cháu Đào Gia A cho đến khi cháu H, cháu A đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị B, anh Đào Mạnh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau.

Chị Nguyễn Thị B, anh Đào Mạnh H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đào Mạnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000369, ngày 17 tháng 3 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị B 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ