- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Thiệm tranh chấp ly hôn với anh Bùi Đức V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức V và chị Bùi Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1988, số CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Xóm C, xã M, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Bùi Đức V, sinh năm 1984, số CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Xóm C, xã M, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức V và chị Bùi Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Đức V thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung là Bùi Đức T1, sinh ngày 08/7/2013 và Bùi Thị Linh Đ, sinh ngày 24/10/2015. Anh Bùi Đức V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2026 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Anh Bùi Đức V có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng chuyển tiền trực tiếp cho chị Bùi Thị T. Sau khi ly hôn, anh Bùi Đức V được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị T phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Bùi Đức V phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng. Chị Bùi Thị T tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng cho anh Bùi Đức V. Chị Bùi Thị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0006736 ngày 15/12/2025 tại Thi hành án dân sự Phú Thọ, đối trừ chị Bùi Thị T đã thi hành xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ (cơ sở 3); - VKSND khu vực 15 - Phú Thọ; - Các đương sự; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Mường Vang, tỉnh Phú Thọ (Nơi lưu giữ hồ sơ đăng ký kết hôn của Bùi Thị Thiệm và Bùi Đức Văn ngày 30/01/2013 tại UBND xã Quý Hoà, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Hương |