vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích Nh và anh Mai Hữu S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Mai Hữu S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích Nh và anh Mai Hữu S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 29/2026/TLST-HNGĐ, ngày 15/01/2026, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Ấp An B, xã An Phú T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Mai Hữu S, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Ấp An B, xã An Phú T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích Nh và anh Mai Hữu S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Mai Hữu S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Mai Hữu L, sinh ngày 07/7/2002 đã thành niên và sống tự lập nên chị Nguyễn Thị Bích N và anh Mai Hữu S không có yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Chị Nguyễn Thị Bích N đồng ý cho anh Mai Hữu S được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Mai Hữu L1, sinh ngày 09/9/2012 là phù hợp với nguyện vọng của con chung. Chị Nguyễn Thị Bích N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Mai Hữu S không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Mai Hữu S thống nhất đã tự thỏa thuận phân chia xong nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Mai Hữu S thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng: Chị Nguyễn Thị Bích N phải chịu 75.000 đồng; Anh Mai Hữu S phải chịu 75.000 đồng nhưng chị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Chịu thay án phí cho anh S là 75.000 đồng) được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001198, ngày 15/01/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 12-Vĩnh Long. Chị Nguyễn Thị Bích N được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên. Anh Mai Hữu S không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ