vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Nh và anh Trần Đại Anh Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị Nh và anh Trần Đại Anh Đ cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Nh và anh Trần Đại Anh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 06/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Nh, sinh năm 1985. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Số nhà 61, thôn Minh Th, xã Minh S, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Trần Đại Anh Đ, sinh năm 1985. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Thôn 3, xã Hoàn L, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Nh và anh Trần Đại Anh Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị Nh và anh Trần Đại Anh Đ cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài chung và nợ chung: Chị Bùi Thị Nh và anh Trần Đại Anh Đ cùng thừa nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Chị Bùi Thị Nh và anh Trần Đại Anh Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh chị thỏa thuận chị Nh chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ 150.000 đồng vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nh đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000031 ngày 06/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Nh được nhận lại 150.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ