vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số nhà F đường T, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2 - GIA LAIĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 19 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự đã thụ lý số 96/2026/TLST-DS, ngày 11 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số nhà F đường T, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Bảo H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Lê Thị C và bị đơn bà Huỳnh Thị Bảo H thống nhất hiện nay bà Huỳnh Thị Bảo H còn nợ bà Lê Thị C số tiền 305.000.000 đồng (Ba trăm lẻ năm triệu đồng).

Nguyên đơn bà Lê Thị C và bị đơn bà Huỳnh Thị Bảo H thống nhất, thoả thuận về thời gian và phương thức trả nợ như sau: Vào ngày 15 tháng 5 năm 2026, bà Huỳnh Thị Bảo H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị C số tiền 305.000.000 đồng (Ba trăm lẻ năm triệu đồng). Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Bảo H tự nguyện chịu số tiền 7.625.000 đồng (Bảy triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước. Thi hành án dân sự tỉnh G hoàn trả lại cho bà Lê Thị C số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) tạm ứng án phí mà bà Lê Thị C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001995 ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án: 4.1. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4.2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ